Trang chủ » Thông tin sản phẩm » Các nghiên cứu về khả năng của sữa miễn dịch – Phần 2

Các nghiên cứu về khả năng của sữa miễn dịch – Phần 2

6. Hiệu quả bảo vệ chống nhiễm trùng chống lại vi khuẩn bản địa gram âm (Thử nghiệm trên chuột bạch) / PMID: 1406460

Các phân đoạn của sữa non bò tách béo miễn dịch được E.coli (SMP). Và các phân đoạn cô đặc protein trong sữa (WPC) phân lập từ ruột chuột đã được chuẩn bị và tác dụng kháng khuẩn của các phân đoạn này đối với khuẩn E.coli đã được nghiên cứu. Sữa miễn dịch chứa một loại kháng thể có ái lực mạnh với E.coli 48. Là một loại vi khuẩn thường trú điển hình của đường ruột chuột. Các kháng thể này bao gồm một lượng lớn IgG và một lượng nhỏ IgA và IgM.

Mặc dù các phân đoạn này không cho thấy hoạt tính diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn trực tiếp trên E. coli 48. Nhưng chúng cho thấy khả năng tập hợp và thực bào mạnh mẽ. Đối với vi khuẩn trong nghiên cứu này (in vitro).

Trong phân đoạn WPC, vi khuẩn được thực bào bởi đại thực bào có nhiều khả năng bị đại thực bào gan hấp thụ hơn trong ống nghiệm sau khi tiêm vào tĩnh mạch của chuột, so với E. coli không được thực bào.

Những con chuột nhận được phân đoạn SMP bằng đường uống cực kỳ ít nhạy cảm với độc tính gây chết người của 5-fluorouracil (5-FU). Sự gia tăng quần thể E. coli trong ruột sau khi sử dụng 5-FU đã bị chặn lại bởi việc uống phần SMP.

Những kết quả này cho thấy rằng kháng thể đặc hiệu của “sữa miễn dịch” có hiệu quả trong việc bảo vệ chống lại sự lây nhiễm của vi khuẩn bản địa gram âm như E. coli sau khi hóa trị ở bệnh nhân ung thư.

6.グラム陰性常在菌に対する感染防御効果(マウス)/PMID:1406460 

マウス腸管から分離したE.coliで免疫したウシの脱脂乳(SMP)の分画と乳清たんぱく濃縮液(WPC)分画を調製し,これらの分画のE.coliに対する抗菌効果について調べた。母乳中にはマウス腸管の代表的な常在菌である.coli48に対して強い親和力を持つ抗体が含まれており,この抗体は大量のIgG,少量のIgA及びIgMからなっている。

これらのフラクションはE.coli48には直接的に殺菌活性や静菌活性を示さないが,本研究(in vitro)において細菌に対し強い凝集反応と貪食作用を示した。

WPC分画ではマクロファージに貪食された細菌は貪食されていないE.coliに比し,マウスへの静注後in vitroで肝マクロファージによって取り込まれやすくなっていた。

経口でSMP分画を投与したマウスは5-フルオロウラシル(5-FU)の致死毒性に対する感受性が極めて弱くなっていた。5-FU投与後にみられる腸管内E.coliの個体数の増加は,SMP分画の経口投与によって阻止されていた。これらの結果により,がん患者の化学療法後のE.coliなどのグラム陰性常在菌による感染の防御に対して、「免疫ミルク」の特異抗体が効果的であることが強く示唆された。

K Nomoto 1, Y Matsuoka, K Hayakawa, M Ohwaki, T Kan, Y Yoshikai, K Nomoto 1992;181(2):87-98. doi: 10.1007/BF00189427. “Antibacterial effect of bovine milk antibody against Escherichia coli in amouse indigenous infection model”

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/?term=1406460

7. Yếu tố chống viêm ức chế phù nề (Mỹ) / PMID: 1862738

Một con chuột Dark Agouti cái 12 tuần tuổi nặng 120-180 g được tiêm dưới dạng 1 ml dung dịch kappa-carra-geenin 2% vào bàn chân sau để gây phù nề. Đông khô (HIMF; Phần sữa tăng miễn dịch) của whey sữa đã được miễn dịch và whey từ sữa không được miễn dịch. Đựợc dùng bằng đường uống, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 30 phút đến 24 giờ trước khi tiêm carrageenan. Để kiểm soát, một dung dịch nước của aspirin được biết đến như một loại thuốc chống viêm (caraginan 200 mg / kg như aspirin) được sử dụng trong dạ dày 30 phút trước khi sử dụng caraginan.

Trong thí nghiệm này, 80% chứng phù nề được ức chế ở nhóm dùng “sữa miễn dịch” (HIMF). Và nó đã được nghiên cứu chứng minh rằng “sữa miễn dịch” (HIMF) có chứa một yếu tố chống viêm ngăn chặn chứng phù nề.

7.浮腫を抑制する抗炎症因子(米国)/PMID:1862738 

12週齢,体重120-180gの雌Dark Agoutiラットの後ろ足蹠に2%のkappa-carra-geenin液1mlを足蹠に皮下注射し浮腫誘導を行った。免疫した乳牛のホエーの凍結乾燥したもの(HIMF; Hyper-immune milk fraction)及び非免疫乳牛のホエーを経口,静注,筋注,皮下注射にてカラギーナン注射前30分~24時間に投与。対照として,抗炎症薬として知られているアスピリンの水溶液(アスピリンとしてカラギーナン200mg /kg)をカラギーナン投与30分前に胃内投与した。

この実験において浮腫は「免疫ミルク」(HIMF)投与群においては80%抑制され,「免疫ミルク」(HIMF)には浮腫を抑制する抗炎症因子が含まれていることが証明された。

D. J. Ormrod & T. E. Miller , Agents and Actions volume 32, pages160–166(1991),

“The anti-inflammatory activity of a low molecular weight component derived from the milk of hyperimmunized cows”

https://link.springer.com/article/10.1007%2FBF01980868

8. Ảnh hưởng của việc uống sữa miễn dịch với kháng nguyên vi khuẩn đường ruột đến sự khởi phát của bệnh thận ở chuột nhiễm (NZB x NZW) F1/ PMID: 1941193

Bệnh tự miễn, là một dạng kiểu hình bệnh của bệnh lupus ban đỏ ở người (SLE). Thử nghiệm trên chuột cái bị bệnh tự miễn (NZB x NZW) F1 (B / W). “Sữa miễn dịch” được trộn với thức ăn và cho uống miễn dịch. Chúng tôi đã điều tra những thay đổi trong các thông số.

Kết quả là hiệu giá của kháng thể chống chuỗi đơn DNA ở nhóm sử dụng “sữa miễn dịch” thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Ngoài ra, ở nhóm dùng “sữa miễn dịch”, bắt đầu xuất hiện protein niệu chậm hơn và thời gian sống được kéo dài đáng kể. Loại bề mặt của tế bào T và khả năng đáp ứng của bạch cầu đối với mitogen không thay đổi trong nhóm “sữa miễn dịch”.

Mức độ kháng thể trong huyết tương chống lại vi khuẩn đường ruột cao hơn đáng kể ở những con chuột bị hạn chế năng lượng được cho ăn sữa đối chứng so với những con được cho ăn sữa miễn dịch hoặc ở những con chuột được cho ăn tự do.
Kết quả của những thí nghiệm nghiên cứu này cho thấy. “sữa miễn dịch” có tác dụng phòng ngừa các bệnh tự miễn.

8.免疫調整作用/PMID:1941193 

ヒトエリトマトーデス(SLE)の疾患モデルである自己免疫疾患毛亢のある(NZB×NZW)F1 (B/W)雌マウスを利用して「免疫ミルク」を飼料に混ぜて与え,免疫学的パラメーターの変化について調べた。

その結果、「免疫ミルク」投与群においては,対照群に比べて,抗一本鎖DNA抗体の力価が有意に低かった。また,「免疫ミルク」投与群においては蛋白尿の開始が遅れ,寿命が有意に延びた。T細胞の表面型及びマイトジェンへの白血球の反応性は,「免疫ミルク」群においても変化なかった。腸内細菌に対する血漿抗体レベルが対照群の方が有意 に高くなった。

これらの実験結果によって,「免疫ミルク」は自己免疫疾患に対して予防効果を有していることが示唆された。

Shinji Murosaki, Yasunobu Yoshikai, Chiharu Kubo, Atsunori Ishida, Goro Matsuzaki, Tomonobu Sato, Katsumi Endo, Kikuo Nomoto

The Journal of Nutrition, Volume 121, Issue 11, November 1991, Pages 1860 – 1868, https://doi.org/10.1093/jn/121.11.1860, “Influence of intake of skim milk from cows immunized with intestinal bacterial antigens on onset of renal disease in (NZB x NZW) F1 mice fed ad libitum or restricted in energy intake”.

https://academic.oup.com/jn/article-abstract/121/11/1860/4744130?redirectedFrom=fulltext

Xem thêm phần 1

26 Tháng Mười Một, 2020
CHIA SẺ